Psalms

The Psalter is Israel’s hymnbook: lament, praise, thanksgiving, royal psalms, and wisdom. It trains the heart to speak to God in trouble and in joy, and it points ahead to the Messiah.

Author: David and others
Date: c. 1400–400 BC
Theme: Prayers and songs for every season of the life of faith.
Key verses: Psalm 23; Psalm 51; Psalm 119:105
Vietnamese 1934

Psalms 122

1Tôi vui mừng khi người ta nói với tôi rằng: Ta hãy đi đến nhà Đức Giê-hô-va. 2Hỡi Giê-ru-sa-lem, chân chúng ta dừng lại Trong các cửa ngươi. 3Giê-ru-sa-lem là cái thành Được cất vững bền, kết nhau tề-chỉnh. 4Các chi phái của Đức Giê-hô-va lên nơi ấy, Tùy theo thường lệ truyền cho Y-sơ-ra-ên. 5Vì tại đó có lập các ngôi đoán xét, Tức là các ngôi nhà Đa-vít. 6Hãy cầu hòa bình cho Giê-ru-sa-lem; Phàm kẻ nào yêu mến ngươi sẽ được thới thạnh. 7Nguyện sự hòa bình ở trong vách tường ngươi, Sự thới thạnh trong các cung ngươi! 8Vì cớ anh em ta và bậu bạn ta, Ta nói rằng: Nguyện sự hòa bình ở trong ngươi! 9Nhân vì nhà Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng ta, Ta sẽ cầu phước cho ngươi.

Kinh Thánh 1934. Public domain or openly licensed historic text.