Psalms

The Psalter is Israel’s hymnbook: lament, praise, thanksgiving, royal psalms, and wisdom. It trains the heart to speak to God in trouble and in joy, and it points ahead to the Messiah.

Author: David and others
Date: c. 1400–400 BC
Theme: Prayers and songs for every season of the life of faith.
Key verses: Psalm 23; Psalm 51; Psalm 119:105
Vietnamese 1934

Psalms 129

1Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Y-sơ-ra-ên đáng nói, 2Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Nhưng không thắng hơn tôi được. 3Các nông phu cày trên lưng tôi, Xẻ đường cày mình dài theo trên đó. 4Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài đã chặt những dây kẻ ác. 5Nguyện những kẻ ghét Si-ôn Bị hổ thẹn và lui lại sau. 6Nguyện chúng nó như cỏ nơi nóc nhà, Đã khô héo trước khi bị nhổ; 7Ngươi gặt không nắm đầy tay mình, Kẻ bó không gom đầy ôm mình; 8Những kẻ lại qua cũng không nói: Nguyện phước Đức Giê-hô-va giáng trên các ngươi! Chúng ta nhân danh Đức Giê-hô-va chúc phước cho các ngươi.

Kinh Thánh 1934. Public domain or openly licensed historic text.